09:45 ICT Thứ hai, 19/11/2018

Trang nhất » Nội dung » Tư liệu dạy học » Giáo án

GIÁO ÁN CÓ SỬ DỤNG KIẾN THỨC LỊCH SỬ HÓA HỌC

Thứ bảy - 11/01/2014 18:35
Bài 34: FLO
GIÁO ÁN CÓ SỬ DỤNG KIẾN THỨC LỊCH SỬ HÓA HỌC

GIÁO ÁN CÓ SỬ DỤNG KIẾN THỨC LỊCH SỬ HÓA HỌC

I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- HS biết:
+ Trạng thái tự nhiên của flo.
+ Phương pháp duy nhất để điều chế flo là phương pháp điện phân.
+ Một số ứng dụng của flo.
+ Tính chất và điều chế HF, OF2.
- HS hiểu:
+ Flo là phi kim mạnh nhất, chỉ thể hiện số oxi hoá -1 do flo có độ âm điện lớn nhất, và có cấu hình 2s22p5.
+ Flo chỉ có thể điều chế bằng phương pháp điện phân vì nó là chất oxi hoá mạnh nhất.
- HS vận dụng:
+ Viết các phương trình phản ứng minh hoạ cho tính phi kim mạnh nhất của flo.
2.Kỹ năng:  Viết các phương trình phản ứng của flo và hợp chất của flo.
3.Tư duy:
- Giải thích được tính oxi hoá mạnh của flo, tại sao nó chỉ có số oxi hoá -1.
- Từ các phản ứng học sinh so sánh, suy ra tính oxi hoá mạnh của flo.
II.TRỌNG TÂM: Tính chất hoá học của flo và hợp chất.
III.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Chuẩn bị của GV:   - Hướng dẫn cho HS một số tài liệu, trang web có liên quan đến lịch sử hóa học của flo và hợp chất trước khi lên lớp 1 tuần.
- Tranh ảnh về nhà hoá học Scheele, Edmond Fremy, về thiết bị điều chế flo của Moissan, về khoáng vật florit, các hợp chất có nhiều ứng dụng trong thực tế: teflon, freon, sản phẩm khắc thuỷ tinh dùng HF.
2.Chuẩn bị của HS:
- Nhóm 1: Tìm hiểu quá trình tìm ra nguyên tố flo.
- Nhóm 2: Tìm hiểu quá trình điều chế flo nguyên chất.
- Nhóm 3: Tìm hiểu sự khám phá ra freon, ứng dụng và các tác hại của nó.
- Nhóm 4: Tìm một số tư liệu liên quan đến lịch sử tìm ra teflon.
IV. NỘI DUNG:
Vào bài: Các em có biết chảo chống dính được tráng một hợp chất của flo. Flo là một nguyên tố thuộc nhóm halogen. Vậy, flo có những tính chất gì giống và khác với clo. Tại sao nó là phi kim mạnh nhất. Bài học của chúng ta hôm nay là: Flo.
 +2 -1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Trạng thái tự nhiên, điều chế:
- Đại diện nhóm 1 thảo luận về lịch sử tìm ra nguyên tố flo.
 - Trong tự nhiên, flo tồn tại ở dạng nào: đơn chất hay hợp chất. Vì sao? Dựa vào SGK, em hãy cho biết  hợp chất của flo có ở đâu, các loại đá khoáng chứa flo.
- Cho HS quan sát các hình vẽ về khoáng vật của flo.
- Cung cấp thêm thông tin: Flo chiếm khoảng 6,25.10-2 % tổng khối lượng vỏ trái đất, nhiều hơn Cu, Ni, Zn,…và một số nguyên tố thông dụng khác.
GV cho đại diện nhóm 2 thảo luận lịch sử điều chế flo nguyên chất.
Qua đó, GV cho các nhóm khác cho biết nguyên tắc, phương pháp điều chế flo. Vì sao ta chỉ có thể dùng phương pháp này?
 - Mô tả thêm: trong CN người ta điện phân hỗn hợp KF + 2HF (t0nc= 700C). Bình điện phân có cực âm làm bằng thép đặc biệt hay đồng và cực dương làm bằng than chì:
Cực âm:   2H+ 2e → H2
Cực dương: 2F- - 2e → F2
 
Nhóm 1:  Đại diện nhóm lên trình bày: Lịch sử tìm ra Flo - Lịch sử của nguy hiểm và hy sinh.
 
- Flo tồn tại ở dạng hợp chất vì nó có tính oxi hoá mạnh.
 
 
 
- Hợp chất của flo có trong men răng của người và động vật, trong lá một số loài cây, trong khoáng florit(CaF2), criolit(Na3AlF6).
 
 
Nhóm 2: Lịch sử điều chế flo - Con đường đầy gian khổ.
- Nguyên tắc điều chế flo:
     2F-   -  2e  →  F2
- Phương pháp: điện phân.
- Ta chỉ có thể dùng phương pháp này vì flo có tính oxi hoá mạnh nhất.
Bài 34: FLO
 
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN. ĐIỀU CHẾ:
1.Trạng thái tự nhiên:
- Khoáng chứa flo: florit(CaF2), criolit (Na3AlF6).
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2.Điều chế:
   Nguyên tắc: 2F-   -  2e  →  F2
   Điện phân hỗn hợp  KF + 2HF.
 
Hoạt động 2: Tính chất
- Các em hãy cho biết tính chất vật lý của khí flo.
- Cho HS nhận xét tính phi kim của flo và số oxi hoá của flo trong các hợp chất. Giải thích.
 
 - Yêu cầu HS viết các PTPƯ để chứng minh cho tính oxi hoá rất mạnh:
F2   +   Au    →
S    +   F2        →
H2  +  F2       
F2   +   H2O →
GV bổ sung thêm: phản ứng của H2 và F2 có thể gây nổ mạnh ngay ở nhiệt độ rất thấp.  Flo tác dụng với nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ. Flo làm nước nóng bốc cháy, giải phóng oxi.
 
- Khí màu lục nhạt, rất độc.
- Flo là phi kim mạnh nhất, có số oxi hoá rất mạnh vì flo có độ âm điện lớn nhất (3,98). Flo chỉ có số oxi hoá là -1 trong các hợp chất vì cấu hình lớp electron ngoài cùng là: 2s22p5.
 
 
  3F2 +  2Au→  2AuF3
  S    +  3F2   → SF6
   H2 +    F2     → 2HF
 F2+2H2O → 4HF+O2­↑
II. TÍNH CHẤT. ỨNG DỤNG:
1.Tính chất:
a.Tính chất vật lý:
- Khí lục nhạt, rất độc.
b. Tính chất hoá học:
  Tính oxi hoá rất mạnh:
- Tác dụng với tất cả các kim loại:
3F2 +  2Au  → 2AuF3
- Tác dụng với hầu hết các phi kim trừ O2,N2:
    S    +  3F2   → SF6
- Tác dụng với H2:
 
 
-2520C
 
  H2 +    F2     →    2HF
            ∆H= -288,6kJ
- Tác dụng với nhiều hợp chất:
F2 + 2H2O→ 4HF + O2
Hoạt động 3: Ứng dụng:
GV cho nhóm 3 và nhóm 4 thảo luận các ứng dụng của flo: freon và teflon.
- Nhấn mạnh hiện nay lỗ thủng tầng ozon đang to dần, chúng ta phải chung sức để giảm thiểu các tác nhân gây thủng tầng ozon: ví dụ các tủ lạnh không có CFC (non-CFC), xử lý khí thải CN.
- Cho HS quan sát tranh ảnh khác có liên quan tới ứng dụng của flo. 
Ở miền Nam châu Phi và ở Úc có một vài loài cây có chứa flo (kali floaxetat FCH­2COOK), người ta dùng lá cây này với lượng rất ít để chữa bệnh, nếu sử dụng lượng nhiều hơn 1gam có thể gây chết một con người.
 
Nhóm 3, nhóm 4 giới thiệu về lịch sử tìm ra và ứng dụng của hợp chất freon và teflon.
 
 
 
 
 
 
- Flo dùng làm chất oxi hoá cho nhiên liệu lỏng dùng trong tên lửa; hợp chất của flo là: teflon  có tính chịu axit, kiềm và hoá chất khác; freon dùng trong tủ lạnh và máy lạnh; NaF dùng làm thuốc chống sâu răng; flo dùng để làm giàu 235U .                                                                                                      
2. Ứng dụng: (SGK)
Hoạt động 4: Điều chế HF
Yêu cầu HS nhắc lại phương pháp điều chế HCl trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. Từ đó, HS rút ra phương pháp điều chế HF. Vì sao ta không điều chế HF từ phản ứng giữa H2 và F2.
 
 GV hỏi HS điều kiện của phản ứng điều chế HF.
 
- Ta có thể điều chế HCl từ phản ứng H2 + F2 (trong CN) hoặc NaClrắn + H2SO4đặc (trong PTN).
- Ta có thể điều chế HF từ phản ứng: CaF2 + H2SO4đặc → CaSO4  +  HF. Ta không điều chế HF từ phản ứng H2 + F2 vì phản ứng này xảy ra mãnh liệt ở nhiệt độ thấp gây nguy hiểm.
- Điều kiện của phản ứng: H2SO4 đặc, nhiệt độ cao 2500C.
III. MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA FLO:
1. Hidroflorua và axit flohidric:
a. Điều chế HF:
* Ở 2500C:
CaF2 +   H2SO4đặc →   CaSO4  +  HF↑
 
Hoạt động 5: Tính chất của hiđroflorua và axit flohidric
GV yêu cầu HS so sánh tính chất vật lý của hidroclorua và hidroflorua.
GV: hiđroflorua khi tan trong nước tạo thành dung dịch gì, có tính chất như thế nào.
Dung dịch HF có tính chất gì khác so với dung dịch HCl.
 GV cho HS xem phim thí nghiệm HF ăn mòn thuỷ tinh và yêu cầu HS viết PTPƯ cho biết thành phần chính của thuỷ tinh là silicđioxit SiO2 và sản phẩm tạo thành là silic tetraflorua SiF4 tan được. GV hỏi HS cách bảo quản dung dịch HF và ứng dụng của HF là gì.
GV cho HS quan sát các sản phẩm khắc thuỷ tinh.
GV: muối của axit floric gọi là florua. AgF tan trong nước. Các muối florua đều độc.
 
- HF( +19,50C) có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn HCl (-84,90C).
- HF tan vô hạn trong nước còn HCl tan có hạn trong nước.
- Tạo thành dung dịch axit flohidric có tính axit yếu.
- Dung dịch HF có khả năng ăn mòn thuỷ tinh còn dung dịch HCl thì không.
- HS quan sát.
SiO2+4HF→SiF4+ 2H2O
- Bảo quản dung dịch HF trong chai nhựa. PƯ này dùng để khắc thuỷ tinh.
b. Tính chất:
* Tính chất vật lý của HF:
- HF có t0s : +19,50C
- Khí HF tan vô hạn trong nước tạo dung dịch HF.
 
* Tính chất hoá học:
-  Axit yếu.
- Có khả năng hoà tan thuỷ tinh:
 SiO2+4HF → SiF4  + 2H2O
- AgF tan trong nước.
 
 
Hoạt động 6: Hợp chất của flo với oxi
GV: yêu cầu HS viết CTPT của hợp chất của flo với oxi; xác định số oxi hoá của oxi, flo trong hợp chất này.
GV: yêu cầu HS dựa vào SGK cho biết phản ứng điều chế OF2, tính chất vật lý và tính chất hoá học của OF2.
 GV bổ sung thêm điều kiện của phản ứng điều chế dùng dung dịch NaOH loãng (2%), lạnh.                                                                      
 
 
- OF2: số oxi hoá của oxi là +2; của flo là -1.
 
   2F2  + 2NaOH→  2NaF + H2O + OF2
 
- OF2 là khí không màu, có mùi đặc biệt, rất độc.
- OF2 tác dụng với hầu hết kim loại và phi kim tạo thành oxit và florua.
2. Hợp chất của flo với oxi:
OF2
- Điều chế:
2F2  + 2NaOH → 2NaF +H2O + OF2
- Khí không màu, có mùi đặc biệt, rất độc.                                                               
- Tác dụng với hầu hết kim loại và phi kim tạo thành oxit và florua.                                                                                                      
 
            *Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:
Câu hỏi: Hoàn thành các  PTPƯ sau:
                                                F2     +     O2
                                                F2     +     Fe →
                                                F2     +    Br2
                                                OF2  +   H2O →
Đáp án:
                                                F2     +     O2 → Không
                                     3F2     +     2Fe →  2FeF3
                                                F2     +    5Br2 →   2FBr5
                                                OF2  +   H2O →   2HF  +  O2

Tác giả bài viết: Bài SV SP Hóa

Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

 

Giới thiệu

Giới thiệu về tác giả

Trang web là sản phẩm của Giảng viên Đặng Thị Thuận An- Khoa Hóa- Trường ĐHSP Huế- Đại học Huế. Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học...








Flikr Thuận An
Demhue

Đăng nhập thành viên

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 27


Hôm nayHôm nay : 1017

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 18616

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1262646

Khoa Hoa