09:45 ICT Thứ hai, 19/11/2018

Trang nhất » Nội dung » Hóa học phổ thông » Hóa 11

Bài tập trắc nghiệm ancol

Thứ ba - 08/04/2014 08:53
Bài tập trắc nghiệm ancol-phenol
Bài tập trắc nghiệm ancol

Bài tập trắc nghiệm ancol

BÀI TOÁN VỀ ANCOL - PHENOL
 
Câu 1: (ĐH KA-2008) Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75). Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag. Giá trị của m là
  A. 7,8.                       B. 8,8.                         C. 7,4.                         D. 9,2.
Câu 2:  (ĐH KA-2008) Khi phân tích thành phần một ancol đơn chức X thì thu được kết quả: tổng khối lượng của cacbon và hiđro gấp 3,625 lần khối lượng oxi. Số đồng phân ancol ứng với công thức phân tử của X là
  A. 3.                          B. 4.                            C. 2.                            D. 1.
Câu 3: (ĐH KB-2008) Đun nóng hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 1400C. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước. Công thức phân tử của hai rượu trên là:
 A. CH3OH và C2H5OH        B. C2H5OH và C3H7OH
 C. C3H5OH và C4H7OH        D. C3H7OH và C4H9OH
Câu 4 : (ĐH KB-2008) Oxi hoá 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O, CH3OH dư). Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, được 12,96 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hoá CH3OH là:
 A. 76,6%                    B. 80,0%                    C. 65,5%                     D. 70,4%
Câu 5: (ĐH KB-2008) Đun nóng một ancol đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428. Công thức phân tử của X là:
 A. C3H8O                   B. C2H6O                    C. CH4O         D. C4H8O
Câu 6:(ĐH KHỐI A - 2009)  Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete. Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Hai ancol đó là
A. CH3OH và CH2=CH-CH2-OH.           B. C2H5OH và CH2=CH-CH2-OH.
C. CH3OH và C3H7OH.                           D. C2H5OH và CH3OH.
Câu 7: (ĐH KHỐI A - 2009)  Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Hai ancol đó là:
A. C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2.                        B. C2H5OH và C4H9OH.
C. C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2.                        D. C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3.
Câu 8:  (ĐH KHỐI A - 2009)  Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (đktc) và a gam H2O. Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là:
A.            B.          C. D.
Câu 9: (ĐH KHỐI A - 2009)  Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở, cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (đktc). Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam. Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là
A. 4,9 và propan-1,2-điol                              B. 9,8 và propan-1,2-điol
C. 4,9 và glixerol.                                            D. 4,9 và propan-1,3-điol
Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn một ancol no X mạch hở cần 3,5 mol oxi. Công thức của X là:
A. C2H4(OH)2                         B. C2H5OH.    C. C3H7OH.                D. C3H5(OH)3
Câu 11 . Một hỗn hợp A gồm 2 ancol  X, Y là đồng đẳng liên tiếp trong dãy đồng đẳng bị khử nước hoàn toàn tạo 2 anken. Cho biết khối lượng A là 5,978 gam, khối lượng 2 anken là 4 gam. Công thức của 2 ancol là:
A. CH3OH và C2H5-OH.                    B. C2H5OH và C3H7-OH.
C.  C3H7OH và C4H9OH.                   D.  C4H9OH và  C5H11OH.
Câu 12 . Cho m gam 1 ancol no, đơn chức mạch hở bậc 1 X tác dụng với Na thu được 4,48 lít hiđro (đktc). Còn khi tách nước nội phân tử từ m gam ancol đó thu được 22,4 gam 1 anken phân nhánh. Công thức X là:
A. (CH3)2CHCH2OH                                     B. (CH3)2CHOH
C. (CH3)3COH                                                D. CH3CH2CH(CH3)OH.
Câu 13 . Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp 2 ancol đơn, hở liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 3,584 lít khí CO2 (đktc) và 3,96 gam H2O. giá trị a và công thức 2 ancol là:
A. 3,56 gam. CH3OH và C2H5-OH.   B. 3,32 gam. C2H5OH và C3H7OH.
C.  4,25 gamC3H7OH và C4H9OH.    D.  3,23 gamC4H9OH và  C5H11OH.
Câu 14 . Cho 2,84 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức mạch hở liên tiếp trong dãy đồng đẳng tác dụng với Na vừa đủ thu được 4,6 gam muối và V lít khí (đktc). Giá trị V  và  2 ancol là:
A. 0,896 lít. CH3OH và C2H5-OH.    B. 0,448 lít. . C2H5OH và C3H7OH.
C.  0,56 lít. C3H7OH và C4H9OH.      D.  0,672 lít. CH3OH và C2H5-OH.
Câu 15. X và Y là 2 ancol đơn chức mạch hở liên tiếp trong dãy đồng đẳng. Cho hỗn hợp gồm 1,6 gam X và 3,2 gam Y  tác dụng hết với Na thu được 1,12 lít khí (đktc). X và Y lần lượt là:
A. CH3OH và C2H5-OH.                    B. C2H5OH và C3H7-OH.
C.  C3H7OH và C4H9OH.                   D.  C4H9OH và  C5H11OH.
Câu 16. Chia a gam ancol etylic thành hai phần bằng nhau:
  • Phần 1 đem đốt cháy hoàn toàn thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc).
  • Phần 2 đem tách nước hoàn toàn thành C2H4. Đốt cháy hoàn toàn lượng C2H4 này thu được m gam H2O. Giá trị m gam là:
A. 1,6                    B. 1,8              C. 2,0              D. 4,6.
Câu 17. Đốt cháy a gam ancol etylic thu được 0,2 mol CO2. Đốt cháy a gam axit axetic thu được 0,2 mol CO2. Cho a gam ancol etylic tác dụng a gam axit axetic (có xt và nhiệt độ) thu được x gam este. Giá trị của x là (biết hiệu suất phản ứng là 80%).
A. 3,6              B. 7,04                        C. 8,8                          D. 13,2
Câu 18. Đun hỗn hợp 5 ancol no, đơn chức mạch hở với H2SO4 đặc ở nhiệt độ=140oC thì số ete thu được là:
A. 10                           B. 15                           C. 18                           D. 17
Câu 19. Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức mạch hở với H2SO4 đặc ở nhiệt độ 140oC thu được các ete có số mol bằng nhau và có khối lượng 111,2 gam. Số mol mỗi ete là
A. 0,1                          B. 0,2                          C. 0,3                          D. 0,4
Câu 20. Một hỗn hợp X gồm 2 ancol no mạch hở A và B có cùng số nguyên tử C và hơn kém nhau một nhóm -OH. Để đốt cháy hết 0,2 mol X cần 16,8 lít O2 (đktc) và thu được 26,4 gam CO2. Biết A bị oxi hóa cho 1 anđehit đa chức. Tên gọi của  A và B lần lượt là:
A. glixerol và propan-1,2-điol                         B. propan-1,2-điol và glixerol.
C. propan-1,3-điol và propan-1,2-điol         D.  propan-1,3-điol và glixerol.
 
D. BÀI TOÁN ÁP DỤNG
Câu 1: Khi cho 5,3 gam hỗn hợp gồm etanol và propan-1-ol tác dụng với Na thu được 1,12 lít khí (đktc). Phần trăm khối lượng của etanol trong hỗn hợp là
A. 56,60%                   B. 46,23%       C. 53,77%               D. 43,40%.
Câu 2: Để đốt cháy hoàn toàn 1.85 gam một ancol no đơn chức cần 3.36 lit oxi (đktc). CTPT của  ancol đó là    
A. C3H7OH                     B. C4H9OH            C. C2H5OH      D. C5H11OH
Câu 3: Cho Na pư hoàn toàn 18,8 gam hh 2 ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng sinh ra 5,6 lít khí hiđro (đktc). CTCT 2 ancol đó là
A.  C4H9OH và  C5H11OH                   B. C3H7OH  và C4H9OH                          
C. C2H5OH và  C3H7OH                     D. CH3OH và  C2H5OH
Câu 4 : Cho 12,2 gam hỗn hợp X gồm etanol và propan-1-ol tác dụng với natri (dư) thu được 2,8 lít khí (đktc). Thành phần phần trăm của propan-1-ol trong hỗn hợp X là:
A. 75.4%                     B. 24.6%                    C. 60%                        D. 46%
Câu 5 : Oxi hoá hoàn toàn 0,6 gam 1 ancol X đơn chức bằng oxi không khí, sau đó dẫn sản phẩm qua bình (1) đựng H2SO4 đặc rồi dẫn tiếp qua bình (2) đựng dung dịch KOH. Khối lượng bình (1) tăng 0,72 gam, bình (2) tăng 1.32 gam. Công thức phân tử của X là
A. C2H6O                    B. C3H8O                    C. C2H6O2         D. C6H10O
Câu 6: Cho 3,7 gam 1 ancol X no, đơn, hở tác dụng với Na dư thấy có 0,56 lít khí thoát ra (đktc). Công thức phân tử của X là:
A. C2H6O                    B. C3H10O                   C. C4H10O      D. C4H8O
Câu 7: Cho 14 gam hỗn hợp X gồm phenol và etanol tác dụng với natri dư thu được 2.24 lít khí hiđro (đktc). Thành phần phần trăm khối lượng của etanol trong X là:
A. 32.9%                    B. 67.1%                     C. 46.5%                     D. 53.5%
Câu 8: Cho hỗn hợp gồm etanol và phenol tác dụng với natri (dư) thu được 3.36 lít khí hiđro (đktc), nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch nước brom vừa đủ thu được 19,86 gam kết tủa trắng của 2,4,6- tribrom phenol. Thành phần phần trăm khối lượng của phenol trong hỗn hợp là:
A. 66.2%                     B. 46.94%                   C. 33.8%        D. 53.06%
Câu 9: Người ta điều chế ancol etylic bằng cách lên men rượu, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn, nếu thu được 230 gam ancol etylic thì thể tích khí CO2 thu được (đktc) là.
A. 56 lít                       B. 84 lít                       C. 112 lít         D. 126 lít.
Câu 10: Cho 1 lượng dư dd phenol vào dd brom ta thu được 24 gam kết tủa. Khối lượng brom trong dd là
A. 10.9 gam      B. 22.6 gam           C. 34.8 gam            D. 12.8 gam
Câu 11: Đốt cháy hết hỗn hợp gồm hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O. Công thức phân tử của hai ancol là:
A. C2H4O và C3H6O                                       B. CH3OH và C2H5OH         
C. C2H5OH và C3H7OH                                D. C3H7OH và C4H9OH
Câu 12: Đốt cháy hỗn hợp 2 ancol no đơn chức cùng dãy đồng đẳng có số mol bằng nhau ta thu được khí CO2 và hơi H2O có tỉ lệ mol = 3: 4. Công thức phân tử của 2 ancol là:
A. CH4O và C3H8O                B. C2H6O và C4H10O            
C. C2H6O và C3H8O               D. CH4O và C2H6O
Câu 13: Đốt hết 6,2 gam ancol Y cần 5,6 lít O2 (đktc) được CO2 và hơi nước H2O theo tỉ lệ thể tích 2 : 3. Công thức phân tử của Y là:
A. CH4O                     B. C2H6O                    C. C2H6O2        D. C3H8O2
Câu 14: Chia hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hết phần (1) thu được 5,6 lít CO2 và 6,3 gam H2O. Phần (2) tác dụng hết với natri thì thấy thoát ra V lít khí (đktc). Thể tích V lít là
A. 1.12                        B. 0.56                        C. 2.24                        D. 1.68 
Câu 15: Đun 9,2 gam glixerol và 9 gam CH3OOH có xúc tác được m gam sản phẩm hữu cơ Y chứa một loại nhóm chức. (biết hiệu suất phản ứng là 60%). Giá trị m gam là
A. 8.76                        B. 9.64                        C. 7.54                        D. 6.54
Câu 16: Cho 30,4 gam hỗn hợp gồm glixerol và một ancol no, đơn chức phản ứng với Na (dư) thoát ra 8,96 lít khí (đktc). Cùng lượng hỗn hợp trên chỉ hoà tan được 9,8 gam Cu(OH)2. Công thức phân tử của ancol chưa biết là
A. CH3OH                  B. C2H5OH                 C. C3H7OH            D. C4H9OH
Câu 17: (CĐ 2007) Đốt cháy hoàn toàn 1 ancol X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 4. Thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích khí CO2 thu được (cùng đktc). Công thức phân tử của X là
A. C3H8O3                   B. C3H4O                    C.  C3H8O2               D.   C3H8O.
Câu 18: (CĐ 2007) Hợp chất hữu cơ X (phân tử có vòng benzen) có công thức phân tử là C7H8O2 tác dụng được với Na và với NaOH. Biết rằng khi cho X tác dụng với Na dư, sốmol H2 thu được bằng số mol X tham gia phản ứng và X chỉ tác dụng được với NaOH theo tỉ lệ số mol 1: 1. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. C6H5CH(OH)2                   B. HO C6H4 CH2OH             
C. CH3 C6H3(OH)2                 D. CH3O C6H4OH
Câu 19: (CĐ 2007) Cho hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp tác dụng với nước (H2SO4 làm xúc tác) thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol X và Y. Đốt cháy hoàn toàn 1,06 gam hỗn hợp Z toàn bộ sản phẩm cháy thu được vào 2lít dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch T, trong đó nồng độ của NaOH bằng 0,05M. Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là:
A. C2H5OH và C3H7OH                                 B. C3H7OH và C4H9OH      
C. C2H5OH và C4H9OH                                 D.   C4H9OH và C5H11OH
Câu 20: (CĐ 2007) Có bao nhiêu ancol bậc hai no, đơn, hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68.18%?
A. 2                             B. 3                             C. 4                             D. 5
Câu 21: (CĐ 2007) Cho các chất có công thức cấu tạo như sau:
HO-CH2-CH2-OH (X), HO-CH2- CH2 -CH2-OH (Y),  HO-CH2- CH2OH- CH2 -OH(Z), CH3- CH2-O -CH2- CH3 (R), CH3CHOH-CH2OH (T) những chất tác dụng được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam là:
A. X, Y, R, T              B. X, Z, T       C. Z, R, T        D. X, Y, Z, T
Câu 22: (CĐ 2007) Khi thực hiện phản ứng tách nước với ancol X, chỉ thu được một anken duy nhất. Oxi hoá hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X?
A. 2                             B. 3                 C. 4                             D. 5
Câu 23: (K-B 2007) Cho m gam một ancol no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư) nung nóng sau khi phản ứng hoàn toàn. Khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5. giá trị m gam là    
A. 0,32                                    B. 0,64                                    C. 0,46                                    D. 0,92
Câu 24: (K-B-2007) Các đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O (đều là dẫn xuất của benzen) có tính chất: tách nước thu được sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime, không tác dụng được với NaOH. Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O thoả mãn tính chất trên là
A. 1                             B. 2                             C. 3                             D.4
Câu 25: (K-B-2007) Số chất ứng với công thức phân tử C7H8O (là dẫn xuất của benzen) đều tác dụng được với dung dịch NaOH là
A. 1                             B.2                              C.3                              D. 4       
Câu 26: (K-A 2007) Cho biết các chất: Axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol etylic (Z), đimetyl ete (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là:
A. T, Z, Y, X        B. Z, T, Y, X         C. T, X, Y, Z               D. Y, T, X, Z 
Câu 27: (CĐ 2008). Đốt cháy hoàn toàn một ancol đa chức, hở X thu được H2O và CO2 với tỉ lệ số mol tương ứng là: 3: 2. Công thức phân tử  của X là
A. C2H6O2                  B. C2H6O         C.  C4H10O2                 D. C3H8O2
Câu 28: (CĐ 2008) Khi đun hỗn hợp gồm CH3OH và C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, 140oC ) thì số ete thu được tối đa là
A. 1                             B. 2                             C. 3                 D. 4
Câu 29: (CĐ 2008). Oxi hoá ancol đơn chức X bằng CuO (to) sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là xeton Y (tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 29).Công thức cấu tạo của X là:
A. CH3 – CH(OH) – CH3                              B. CH3 – CH2- CH2 - OH   
C. CH3CH2 – CHOH – CH3                           D. CH3 – CO – CH3
Câu 30: (K–B 2008). Đun nóng hỗn hợp gồm hai ancol đơn, hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC. Sau khi  phản ứng kết thúc, khối lượng thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam H2O. Công thức phân tử của hai ancol trên là:
A. CH3OH và C2H5OH                                 B. C2H5OH và C3H7OH 
C. C3H7OH và C4H9OH                                D. C3H5OH và C4H7OH 
Câu 31: (K- B 2008) Cho các chất: Ancol etylic, glixerol, glucozơ, đimetyl ete, axit fomic số chất tác dụng được với Cu(OH)2
A. 1                             B. 2                             C. 3                             D. 4
Câu 32: (K- B 2008) Oxi hoá 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O, CH3OH dư). Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3 được 12,96 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hoá CH3OH là
A.65,5%                      B. 70,4%                     C. 76,6%                     D. 80%
Câu 33: (K- B 2008). Đun nóng một ancol đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là: 1,6428. Công thức phân tử của X là
A. CH4O                     B. C2H6O                    C. C3H8O        D. C4H8O
Câu 34: Đun một ancol với hh dư KBr và H2SO4 đặc thu được chất hữu cơ B, hơi của 12.3 gam chất B nói trên chiếm một thể tích bằng thể tích của 2,8 gam nitơ trong cùng đk. Khi đun nóng với CuO, ancol A biến thành anđehit. CTCT của A là
A.CH3OH           B. C2H5OH C. CH3CH2CH2OH      D. CH3CH(OH)CH3.
Câu 35: (K-A 2007) X là một ancol no, hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu được hơi nước và 6,6 gam CO2. Công thức của X là
A. C2H4 (OH)2            B. C3H7OH     C. C3H5 (OH)3            D. C3H6 (OH)2
Câu 36: (K-A 2008) Cho m gam hỗn hợp  X gồm hai ancol no, đơn, hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO nung nóng, thu được một hỗn hợp  chất rắn Z và một hỗn hợp Y (có tỉ khối hơi so với hiđro là 13,75). Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3 được 64,8 gam Ag. Giá trị của m gam là
A. 7,8                          B. 8,8                          C. 7,4                          D. 9,2.
Câu 37: (K- A 2008) Khi phân tích thành phần một ancol đơn chức X thì thu được kết quả: tổng khối lượng của cacbon và hiđro gấp 3,625 khối lượng oxi. Số đồng phân ancol ứng với công thức phân tử của X là:
A. 1                             B. 2                             C. 3                             D. 4
Câu 38: (K-A 2008). Khi tách nước từ ancol 3-metyl butan-2-ol. Sản phẩm chính thu được là
A. 3- metyl but -1-en              B. 2- metyl but -2-en 
C. 3- metyl but -2-en               D. 2- metyl but -3-en
Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol no đơn chức mạch hở, sau phản ứng thu được 13,2 gam CO2 và 8,1 gam H2O. Công thức ancol no đơn chức là
A. CH3OH                  B. C3H7OH     C. C2H5OH                 D. C4H9OH
Câu 40: Hai ancol X, Y đều có CTPT C3­8O. Khi đun hh X và Y với axit H2SO4 đặc  ở nhiệt độ cao để tách nước, thu được
A. 1 anken                  B. 3 anken                   C. 2 anken       D. 4 anken
Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn 1 ancol no đơn chức X thu được 6,72 lít CO2 và 7,2 gam H2O. Khối lượng X bị oxi hóa là
A. 5 gam                     B. 7 gam                      C. 4 gam                      D. 6 gam
Câu 42: Hiđrat hóa 14,8 gam ancol thu được 11,2 gam anken. CTPT của rượu là
A. C2H5OH            B. C3H7OH         C. C4H9OH             D. CnH2n+1OH
 
 
 
 
 
 
­­

Tác giả bài viết: Sưu tầm

Tổng số điểm của bài viết là: 7 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: trắc nghiệm

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Giới thiệu

Giới thiệu về trang web

Trang web được xây dựng nhằm giúp cho sinh viên sư phạm Hóa học, giáo viên phổ thông môn Hóa học có những nguồn tư liệu, phát triển năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên sư phạm Hóa học, giúp nâng cao năng lực nghề nghiệp, nâng cao nghiệp vụ sư phạm.








Flikr Thuận An
Demhue

Đăng nhập thành viên

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 21


Hôm nayHôm nay : 1011

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 18610

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1262640

Khoa Hoa