09:45 ICT Thứ hai, 19/11/2018

Trang nhất » Nội dung » Bài tập » Trắc nghiệm

Trắc nghiệm HTTH và ĐLTH

Chủ nhật - 11/08/2013 15:33
Trắc nghiệm HTTH và ĐLTH

Trắc nghiệm HTTH và ĐLTH

Câu 1. Nguyên tố X có số thứ tự  Z = 13.
A. X thuộc chu kỳ 4, nhóm IIIA.    
B. X thuộc chu kỳ 3, nhóm IIIA.
C. X thuộc chu kỳ 2, nhóm IIA.                                                  
D. X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA.
Câu 2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố nào trong chu kỳ 4 là nguyên tố  phi kim?  
A. 20.                     B.  26.                    C. 30.                   D. 35.
Câu 3. Dãy nguyên tố có số thứ tự trong bảng tuần hoàn nào sau đây chỉ gồm các nguyên tố d?
A. 9, 16, 25.   B. 26,  28, 29.         C. 20, 34, 39.             D. 17, 31, 74.
Câu 4. Các nguyên tố thuộc dãy nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng của điện tích hạt nhân?
A. O,  N,  Be.         B.   C, Si,  Al.   C.   Na, Mg, Al.   D. Br, I, Cl.
Câu 5. Các nguyên tố nhóm VIA có đặc điểm nào chung về cấu hình electron quyết định tính chất của nhóm?
A.  Số lớp electron trong nguyên tử bằng nhau.                
B. Số electron ở lớp ngoài cùng đều bằng 6.
C. Số electron ở lớp K đều là 2.         D. Nguyên nhân khác.
Câu 6. Nguyên tố hoá học nào sau đây có tính chất hoá học tương tự natri?
A.  Oxi.                   B. Kali.                  C. Nitơ.                   D. Sắt.                     
Câu 7. Trong nhóm VIIA, nguyên tử có bán kính nhỏ nhất là:
A. Clo.                    B. Flo.                  C. Brom.                  D. Iot.                                   
Câu 8.  Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần của bán kính nguyên tử?
A. C, N, Si, F.                                 B. Na, Ca, Mg, Al.     
C.  F, Cl,  Br,  I.                                 D. O,  S, Te, Se.
Câu 9. Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện của nguyên tử.
A. Na, Cl, Mg, C.                             B.  N, C, F, S.                            
C. Li,  H,  C, O, F.                 D.  S, Cl,  F, P.
Câu 10. Cho các dãy nguyên tố sau, dãy nào gồm các nguyên tố hoá học có tính chất giống nhau.
A.  C, K, Si,  S.                                      B.   Na, Mg, P,  F.   
C.  Na, P, Ca, Ba.                                 D.  Ca, Mg, Ba, Sr.                  
Câu 11. Trong bảng tuần hoàn tính bazơ của các hiđroxit của các nguyên tố nhóm IIA biến đổi theo chiều nào(theo chiều tăng của điện tích hạt nhân)?
A.  Tăng dần.                                   B.  Giảm dần.
C.  Tăng rồi lại giảm.                           D. Không đổi.                        
Câu 12.   Chu kì nào có 3 nguyên tố  mà phân tử của chúng có 2 nguyên tử ở điều kiện bình thường?
A. Chu kì 1.          B.  Chu kì 3.         C. Chu kì 4.          D. Chu kì 2.
Câu 13. Chọn câu phát biểu đúng: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố (trừ Franxi) thì:
a) Nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là:
 A.  Liti (Li).           B.  Sắt  (Fe).          C.  Xesi (Cs).       D. Hiđro (H).
b) Nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là:
A.   Flo (F).            B.   Clo  (Cl)          C. Oxi (O)  D.  Lưu huỳnh (S).
Câu 14.  Anion M- và cation N+ có cấu hình electron tương tự nhau. Điều khẳng định nào sau đây luôn đúng?
A. Số proton trong hạt nhân nguyên tử M và N như nhau.
B.  Số electron trong lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử M nhiều hơn của nguyên tử N là 2.
C. Số e trong lớp vỏ  nguyên tử M ít hơn   nguyên tử N là 2.
D. Nguyên tử M vàN phải nằm trên cùng 1 chu kì  trong bảng tuần hoàn.
Câu 15. Tính axit của dãy các hiđroxit H2SiO3, H3PO4, H2SO4, HClO4 biến đổi theo chiều nào sau đây.
A.  Tăng dần.                              B.  Giảm dần.            
C.  Vừa tăng vừa giảm.             D.  Không đổi.
Câu 16. Một nguyên tố có oxit cao nhất là R2O7.  Nguyên tố ấy tạo với hiđro một chất khí trong đó hiđro chiếm 0,78% về khối lượng. Nguyên tố đó là
A.   Flo.                  B. Oxi.              C.  Lưu huỳnh.       D. Iot.                                
Câu 17. Cho 2 nguyên tố  X và Y cùng nhóm thuộc 2 chu kỳ nhỏ liên tiếp nhau, có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 18. Hai nguyên tố X, Y là:
A. Natri và magie.                               B.  Bo và nhôm.           
C. Natri và nhôm.                                               D.  Bo và magie.              
Câu 18. Hai nguyên tố A và B đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kỳ của bảng tuần hoàn, có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25. Hai nguyên tố A và B là:
A. Na và Mg.        B.  Mg và Al.       C. Mg và Ca.    D. Na và K.                                  
Bài tập dùng cho câu 19,20.
*** Hòa tan 11,7 gam kim loại X vào 68,6 gam  nước thì thu được dung dịch Y và 3,36 lit H2 (đktc).
Câu 19: Nồng độ phần trăm của dung dịch Y là:
A. 20%.                      B. 26%.               C. 23%.     D. 21%.
Câu 20: Kim loại X là: Biết rằng X là kim loại kiềm.
A. Li.                            B. Na.               C. K.                       D. Rb.
Câu 21.   Trong chu kỳ  2, nguyên tử có độ âm điện lớn nhất là:
A. Cacbon.            B.  Liti.                   C. Nitơ.                  D. Flo.
Câu 22. Hai nguyên tố X, Y ở 2 nhóm A (hoặc B) liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn, Y thuộc nhóm VA. Ở trạng thái đơn chất X và Y không phản ứng với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử X và Y là 23. Hai nguyên tố X và Y là:
A. C và P.              B. P và O.              C. O và N.         D. S và N.
Câu 23. Cho 0,2 mol oxit của nguyên tố R thuộc nhóm IIIA tác dụng với dung dịch axit HCl dư thu được 53,5g muối khan. R là:      
A. Al.                      B. B.                       C. Br.                      D. Ca.
Câu 24. Một nguyên tố R thuộc nhóm VIIA trong oxit cao nhất khối lượng của oxi chiếm 61,2%. Nguyên tố R là:
 A. Flo.                   B. Clo.                   C. Iot.                      D. Brom.
Câu 25.  Để hòa tan hoàn toàn 4 gam FexOy cần dùng 52,14 ml dung dịch HCl 10% (d = 1,05 g/ml). Công thức của oxit sắt là:  
A. FeO.          B. Fe2O3.        C. Fe3O4.      D. Không xác định.
Câu 26. Nguyên tố X có số thứ tự  20 trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X thuộc:
A.  Chu kỳ 3, nhóm IA.                      B.  Chu kỳ 4,  nhóm IIA.  
C.  Chu kỳ 4,  nhóm IVA.                  D.  Chu kỳ 3, nhóm IIA.
Câu 27. Số hiệu nguyên tử Z của các nguyên tố X, Y, P, Q lần lượt là 11, 13, 16, 19. Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Cả 4 nguyên tố đều thuộc cùng 1 chu kỳ.         
B.  X, Y thuộc chu kỳ 3,  P, Q thuộc chu kỳ 4.
C.  X, Y, P thuộc chu kỳ 3 , Q thuộc chu kỳ 4.      
D. X, Y thuộc chu kỳ 3, P thuộc chu kỳ 4,  Q thuộc chu kỳ 5.
Câu 28.  Hợp chất M được tạo thành từ cation A+ và anion B2-, mỗi ion đều do 5 nguyên tử của 2 nguyên tố  tạo nên. Tổng số electron trong A+ là 10; tổng số proton trong B2- là 48. 2 nguyên tố trong B2- thuộc cùng nhóm A (hoặc B) và thuộc 2 chu kỳ liên tiếp. Vậy A+ và B2- có công thức là:
A.  Na+; SO42-.                      B.  K+, SO32-.  
C.   NH4+ , SO32-.  D.  NH4+,  SO42-.            
Câu 29. Tỉ lệ khối lượng phân tử giữa oxit cao nhất của nguyên tố R so với hợp chất khí với hiđro của nó là 5,5: 2. Nguyên tố R là  
A.   Cacbon.          B.  Silic.       C.  Lưu huỳnh.       D.  Photpho.                               
Câu 30.  Anion  X+ và  Y- có cấu hình electron tương tự nhau, nhận xét nào luôn đúng.
A. Nguyên tử X, Y thuộc cùng 1 chu kỳ trong bảng tuần hoàn.
B. Trong lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử X nhiều hơn trong lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử Y là 2e.
C. Số proton trong X, Y như nhau.                           
D. Số nơtron của X nhiều hơn của Y là 2e.                      
Câu 31. Cho 1 gam kim loại hóa trị II tác dụng với 50 ml dung dịch HCl 5M thấy có khí H2 bay ra. Khi nồng độ axit còn lại 1M thì kim loại vẫn chưa tan hết. Kim loại trên là
A. Ca.                     B. Mg.                 C. Be.                    D. Ba.
Câu 32. A là hợp chất có công thức MX2 trong đó M chiếm 50% về khối lượng. Biết hạt nhân nguyên tử M cũng như X đều có số proton bằng số nơtron, tổng số các hạt proton trong MX2 là 32. Công thức phân tử của MX2
A.  CaCl2.              B.  MgC2.                       C.  SO2.         D.  CO2.                                     
Câu 33.  Tỉ lệ khối lượng phân tử giữa hợp chất khí với hiđro của nguyên tố R so với oxit cao nhất của nó là 17: 40. Nguyên tố R là    
A.   Si.                     B.  Cl.               C.  S.                        D.   N.                                      
Câu 34.  Oxit cao nhất của nguyên tố R có khối lượng phân tử là 60. Nguyên tố R là:
A.  Si.                             B.   S.                     C.   P.              D.  N.                                       
Bài tập dựng cho câu 35→ 36.
*** Cho 15,6 gam hỗn hợp 2 kim loại A và B lần lượt cú húa trị II, III tan hết trong dung dịch HCl 20% thì thu được 17,92 lit khí H2 (đktc) và dung dịch A. Biết tỷ lệ mol 2 kim loại hóa trị II, III là 1: 2 tỉ lệ nguyên tử lượng là 8: 9.
Câu 35: Tên của 2 kim loại A, B lần lượt là:
A. Zn, Al.         B. Mg, Al.                    C. Ba. Cr.              D. Mg, Cr.
Câu 36: Thành phần % khối lượng 2 kim loại lần lượt là:
A. 30,8%, 69,2%.   B. 30%, 70%.   C. 40%, 60%.   D. 35%, 65%.
Câu 37.  Khi hoà tan hoàn toàn 3 gam hỗn hợp 2 kim loại trong dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được a gam muối khan, giá trị của a là
A.  5,13.                 B.   5,1.                      C.  5,7.                D.  4,9.                                     
Câu 38. Cách sắp xếp nào sau đây theo đúng trật tự tăng dần bán kính nguyên tử.
A.   Li < Na  < Cl <  F.                          B.   F  < Cl  < Na   < Li.    
C.  F  < Li  < Cl  < Na.                        D   F  < Cl  < Li  < Na.
Câu 39. Cho 8,8 gam hỗn hợp 2 kim loại A, B hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). A, B thuộc 2  chu kỳ liên tiếp nhau và thuộc nhóm IIIA. A, B là các nguyên tố
A.  B, Al.                B. Al, Ga.         C.  B, Ga.          D.   Ga, In.                                 
Câu 40.  X, Y, Z là 3 nguyên tố thuộc cùng chu kỳ của bảng tuần hoàn. Biết oxit của X khi tan trong nước tạo thành một dung dịch làm hồng quỳ tím, Y phản ứng với nước làm xanh giấy quỳ tím, còn Z phản ứng được với cả axit và kiềm. Trật tự tăng dần số hiệu nguyên tử thì trật tự đúng là:
A.  X,  Y, Z.           B.  X,  Z, Y.           C.  Y, Z, X.            D.  Z, Y, Z.                        
Câu 41. Hợp chất A có dạng công thức MX3, tổng số hạt proton trong phân tử là 40, M thuộc chu kỳ 3 trong bảng tuần hoàn, trong hạt nhân M cũng như X số hạt nhân proton bằng số hạt nơtron. M và X là 2 nguyên tố sau:
 A.  N và P.              B.  P và Cl.          C.  S và O.             D.  N và O.                        
Câu 42. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của 2 nguyên tử A và B lần lượt là 3sx và 3p5. Biết rằng phân lớp 3s của 2 nguyên tử A và B hơn kém nhau chỉ 1 electron.  Hai nguyên tố A, B là:
 A.   Na, Cl.            B.  Mg, Cl.            C.  Na, S.               D.  Mg, S.                      
Câu 43. Sục V lít CO2 (đktc) vào 2000 ml dung dịch Ca(OH)2 0,1M. Sau phản ứng thu được 10 gam kết tủa. V có giá trị là:  
A.   2,24.                                              B.   2,24 hoặc 6,72.              
C.  1,42 hoặc 3,36.                           D.  2,24 hoặc 8,96.
Câu 44. Cho 5,05 gam hỗn hợp gồm kim loại kali và một kim loại kiềm A tác dụng hết với nước. Sau phản ứng cần 250 ml dung dịch H2SO4 là 0,3M để trung hoà hoàn toàn dung dịch thu được. Biết tỉ lệ về số mol của A và kim loại kali trong hỗn hợp lớn hơn 1/4. Kim loại A là:
A.  Li.        B.   Na.                     C.   Rb.                 D.  Cs.                                   
Câu 45. Hoà tan 2,84 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại A, B kế tiếp nhau trong nhóm IIA bằng 120 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 0,896 lít CO2 (đo ở 54,60C và 0,94 atm) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. m có giá trị là:
A   3,17 gam.        B.  3,21gam.            C.  2,98 gam.     D.  3,42 gam.                                 
Câu 46. Hoà tan 4 gam hỗn hợp gồm Fe và một kim loại R thuộc nhóm IIA vào dung dịch HCl dư thì thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Nếu chỉ dùng 2,4 gam kim loại R cho vào dung dịch HCl thì dùng không hết 500 ml dung dịch HCl là 1M. R là kim loại nào trong số các kim loại cho dưới đây?
A.  Be.                    B.  Ca.                    C.  Mg.                   D.   Ba.                                      
Câu 47.  Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng 1 nhóm, X là phi kim được tạo với kali một hợp chất trong đó X chiếm 17,02% khối lượng. X tạo được với Y hai hợp chất trong đó Y chiếm 40% và 50% khối lượng. Hai nguyên tố X, Y là:            
A.  N và P.             B.  O  và S.            C.  F và Cl.            D. C và Si.                       
Câu 48. Trong anion XY32- có 32 hạt electron. Trong nguyên tử X cũng như Y: số proton bằng số nơtron. X và Y là 2 nguyên tố nào trong số những nguyên tố sau:
A.  F và N.             B.  Mg và C.           C.  Be và  F.        D.  C và O.   
Câu 49.  Lượng dd KOH 8% cần thiết thêm vào 47g Kali oxit ta thu được dd KOH 21% là (g):
A. 354,85.             B. 250.                   C. 320.                   D. 324,2.
Câu 50.  Nguyên tử của nguyên tố nào có độ âm điện lớn nhất?
A. B.                       B.  Be.                    C. C.                       D. Li.
Câu 51.  Dãy nguyên tố  nào cùng trong một chu kì?
A. K , Na , Mg.                                  B. O, Ar, Xe, F.                        
C. Pb, Zn, Cu, Au.                                 D. Fe, Se, Kr , Br.
Câu 52.  X là kim loại hoá trị II và Y là kim loại hoá trị III . Tổng số proton, nơtron, electron trong một nguyên tử X là 36 và trong một nguyên tử Y là 40. Kim loại X, Y là kim loại nào sau:
A. Ca và Al.                          B.  Mg và Cr.                       
C. Mg và Al.                         D. A, B, C đều sai.
Câu 53.  Nguyên tố X có cấu hình electron hóa trị là 3d104s1. Vậy trong bảng tuần hồn, vị trí của X thuộc
A. Chu kì 4, nhóm IB.            B. Chu kì 4, nhóm IA.   
C. Chu kì 4, nhóm VIA.         D. Chu kì 4, nhóm VIB.
Câu 54. Hoà tan hoàn toàn 0,3 gam hỗn hợp hai kim loại X và Y ở hai chu kỳ kế tiếp của nhóm IA vào nước thu được 0,224 lít khí H2 (đktc). Hai kim loại X và Y lần lượt là
A. Na và K.            B. Li và Na.   C. K và Rb.                 D. Rb và Cs.
Câu 55.  Nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p63s1 thuộc nhóm và chu kì  nào sau?    
A. Nhóm IIIA, chu kì 1.             B.  Nhóm IA, chu kì 3.     
C. Nhóm IIA, chu kì 6.                D. Nhóm IA, chu kì 4.
Câu 56: Những tính chất nào sau đây không  biến đổi tuần hoàn?
A. Số electron lớp ngoài cùng.            B. Số lớp electron.
C. Hóa trị cao nhất với oxi.      D. Thành phần của oxit và hiđroxit.
Câu 57. Khi cho 6,66 gam một kim loại thuộc nhóm IA tác dụng với nước thì có 0,96 gam H2 thoát ra. Kim loại đó là
A.   Na.                B.  Li.                C.  K.                                   D.  Rb.                                           
Câu 58.  Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố R có công thức RH4, oxit cao nhất của nú chứa 53,33% oxi. Nguyên tố R là:     
A. C.            B. Si.               C. S.                          D. N.
Câu 59.  Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có độ âm điện nhỏ nhất?
A. I.                        B.  Cl.                     C. F.                        D. Br.
Câu 60.  Nguyên tố nào sau đây có độ âm điện lớn nhất ?
A. Natri (Na).        B.  Magie (Mg).       C. Agon (Ar).   D. Clo (Cl).

Tác giả bài viết: Sưu tầm

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Giới thiệu

Giới thiệu về trang web

Trang web được xây dựng nhằm giúp cho sinh viên sư phạm Hóa học, giáo viên phổ thông môn Hóa học có những nguồn tư liệu, phát triển năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên sư phạm Hóa học, giúp nâng cao năng lực nghề nghiệp, nâng cao nghiệp vụ sư phạm.








Flikr Thuận An
Demhue

Đăng nhập thành viên

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 26


Hôm nayHôm nay : 1016

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 18615

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1262645

Khoa Hoa