09:58 ICT Thứ hai, 19/11/2018

Trang nhất » Nội dung » Bài tập » Tự luận

Bài tập axit- bazơ

Chủ nhật - 11/08/2013 14:47
Bài tập axit- bazơ

Bài tập axit- bazơ

BÀI TẬP AXIT- BAZƠ
BÀI I.
Câu 1. Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Tính giá trị của m
Câu 2. Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí (ở đktc). Xác định kim loại M là
Câu 3. Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Tính khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng
Câu 4. Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (đktc). Tính V
Câu 5. Chia 156,8 gam hỗn hợp L gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 thành hai phần bằng nhau. Cho phần thứ nhất tác dụng hết với dung dịch HCl dư được 155,4 gam muối khan. Phần thứ hai tác dụng vừa đủ với dung dịch M là hỗn hợp HCl, H2SO4 loãng thu được 167,9 gam muối khan. Tính số mol của HCl trong dung dịch M
Câu 6. Cho 3 kim loại Na, Al, Fe phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được V lit H2 (đktc). Nếu thay Na  và Fe bằng một kim loại hoá trị hai nhưng khối lượng bằng 1/2  tổng khối lượng của Na và Fe rồi cho tác dụng với H2SO4 loãng dư thì thể tích khí bay ra đúng bằng V(lit) đktc.Tìm tên kim loại hoá trị hai đó.
Bài 7.  Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp gồm một muối cacbonat của kim loại hoá trị I và muối cacbonat của kim loại hoá trị II trong dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được dung dịch A và khí B. Dẫn toàn bộ lượng khí B đi qua dung dich Ca(OH)2 dư thu được 20 gam kết tủa. Hỏi đem cô cạn dung dich A thì thu được bao nhiêu gam muối khan.
Câu 8. Hòa tan hoàn toàn a gam kim loại M có hóa trị không đổi vào b gam dung dịch HCl được dung dịch D. Thêm 240 gam dung dịch NaHCO3 7% vào D thì vừa đủ tác dụng hết với lượng HCl dư, thu được dung dịch E trong đó nồng độ phần trăm của NaCl và muối clorua kim loại M tương ứng là 2,5% và 8,12%. Thêm tiếp lượng dư dung dịch NaOH vào E, sau đó lọc lấy kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi thì thu được 16 gam chất rắn. Viết các phương trình phản ứng. Xác định kim loại M và nồng độ phần trăm của dung dịch HCl đã dùng.
Câu 9. Hoà tan hoàn toàn 7,8g kim loại R (hoá trị II) và lượng dư dung dịch axit clohiđric, được dung dịch A. Nhỏ từ từ vừa hết 315,4 g dung dịch NaHCO3 9,3215% vào dung dịch A thì không thấy còn bọt khí bay ra nữa, được dung dịch B. Cho biết nồng độ của RCl2 trong A là 3,264%, nồng độ của NaCl trong B là 2,5594%.
  1. Hãy xác định khối lượng nguyên tử của R.
  2. Tính nồng độ mol/l của dung dịch HCl đã dùng, biết rằng dung dịch của axit này có khối lượng riêng là 1,15g/ml.
Câu 10: Hỗn hợp 8 gam gồm hai kim loại Fe và X có hoá trị II phản ứng với dung dịch HCl thu được 4,48 lít H2 (đktc). Mặt khác để hoà tan 4,8 gam X cần chưa đến 500 ml dung dịch HCl 1M. Xác định tên kim loại X và thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 24 gam hỗn hợp X gồm MO, M(OH)2 và MCO3 (M là kim loại có hóa trị không đổi) trong 100 gam dung dịch H2SO4 39,2%, thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 39,41%. Xác định M
BÀI II :
Câu 1: Cho 9,6 gam kim loại R chưa rõ hoá trị tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 3,36 lít SO2 (đktc). Tìm R.
Câu 2: Người ta cho a mol kim loại M tan vừa hết trong dung dịch chứa a mol H2SO4 đặc nóng, được 1,56 gam muối và khí A1. Khí A1 được hấp thụ hoàn toàn bởi 4,5 ml dung dịch NaOH 2M tạo thành 0,608 gam hỗn hợp muối. Tính khối lượng của kim loại M ban đầu.
Câu 3: Cho 4,32 gam hỗn hợp 2 kim loại A và B tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 2,688 lit khí ở đktc. Khối lượng kim loại sau phản ứng giảm đi một nửa. Phần rắn còn lại hoà tan trong H2SO4 đặc nóng đủ tạo ra 112 ml khí mùi hắc (00C và 2 atm). Viết phương trình phản ứng xảy ra và xác định hai kim loại A,B
Câu 4: Cho 11,2 gam hỗn hợp gồm Cu và kim loại M có hóa trị không đổi tác dụng hết với HCl dư thu được 3,136 lit khí (đktc). Cũng lượng hỗn hợp này cho tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được 5,88 lit khí SO2 (đktc sản phẩm khử duy nhất). Xác định kim loại M và tính phần trăm khối lượng Cu trong hỗn hợp.
Câu 5: X là hỗn hợp sắt và một kim loại M có hoá trị hai, lấy theo tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 12.
            Nếu cho m gam X phản ứng vừa đủ với a gam dung dịch H2SO4 80% đun nóng, có khí SO2 duy nhất thoát ra. Cô cạn dung dịch được 88 gam muối khan.
            Nếu đổ thêm 3a gam nước vào a gam dung dịch H2SO4 ở trên rồi cho tiếp m gam X vào khuấy kỹ cho phản ứng hoàn toàn, thì sau khi tách kim loại M không tan, còn lại dung dịch B. Cho từ từ bột Na2CO3 vào dung dịch B và khuấy đều cho đến khi khí ngừng thoát ra thì được dung dịch D. Khối lượng dung dịch D tăng so với khối lượng dung dịch B là 62 gam.
  1. Tính giá trị m.
  2. Xác định khối lượng nguyên tử của kim loại M.
  3. Tính nồng độ % các chất trong dung dịch D.
Câu 6. Hỗn hợp A gồm FeS và FexOy. Cho 7,424 gam A tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, làm thoát ra 716,3 ml khí. Hoà tan hoàn toàn 4,64 gam A bằng H2SO4 đặc nóng, thu được dung dịch B và khí C duy nhất. Khí C tạo thành làm mất màu vừa hết một dung dịch có chứa 17,6 gam brom trong nước.
Mặt khác lấy 2,9 gam A cho vào một bình kín có chứa V lít oxi rồi đem nung cho tới khi phản ứng hoàn toàn, chỉ còn một loại ôxit sắt và hỗn hợp khí D có tỉ khối so với ôxi là 1,2.
  1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Xác định công thức của oxi sắt và thành phần % khối lượng các chất trong A.
  2. Tính V, biết rằng các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
BÀI III
Câu 1. Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22. Khí NxOy và kim loại M là
Câu 2. Hòa tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 1,344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y. Phần trăm về khối lượng của Cu là
Câu 3: Đốt 5,6 gam Fe trong không khí, thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
Câu 4. Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
Câu 5: Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO3 1,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O. Tỉ khối của X so với H2 là 16,4. Giá trị của m là
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 5,376 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2, N2O và dung dịch chứa 8m gam muối. Tỉ khối của X so với H2 bằng 18. Giá trị của m là
Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 1,805 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại X bằng dung dịch HCl, thu được 1,064 lít khí H2. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 1,805 gam hỗn hợp trên bằng dung dịch HNO3 loãng(dư), thu được 0,896 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Biết các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Kim loại X là
Câu 8: Cho 12 gam hợp kim của bạc vào dung dịch HNO3 loãng (dư), đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch có 8,5 gam AgNO3. Phần trăm khối lượng của bạc trong mẫu hợp kim là
Câu 9: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,36 lít khí (ở đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là
Câu 10. Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là
Câu 11. Cho 1,82 gam hỗn hợp bột X gồm Cu và Ag (tỉ lệ số mol tương ứng 4 : 1) vào 30 ml dung dịch gồm H2SO4 0,5M và HNO3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O2 thu được hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với H2O, thu được 150 ml dung dịch có nồng độ là bao nhiêu?
Câu 12. Cho 7,68 gam Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO3 0,6M và H2SO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là
Câu 13: Dẫn luồng khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn X và khí Y. Cho Y hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa. Chất rắn X phản ứng với dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trịcủa V là
Câu 14: Để m (g) phoi bào sắt (A) ngoài không khí một thời gian biến thành hỗn hợp B có khối lượng 30 gam gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe . Cho B phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thấy giải phóng ra 5,6 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m là:
Câu 15: Hòa tan hoàn toàn 30,4 g chất rắn X gồm Cu. CuS, Cu2S và S bằng HNO3 dư, thoát ra 20,16 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 vào Y thu được m (g) kết tủa .  Giá trị của m là
Câu 16: Hoà tan hoàn toàn 16,2 gam một kim loại hoá trị III bằng dung dịch HNO3 thu được 5,6 lit (đktc) hỗn hợp A gồm NO và N2. Biết tỷ khối của A so với oxi là 0,9.
  1. Xác định kim loại trên.
  2. Tính thể tích dung dịch HNO3 2,5 M tối thiểu cần phải lấy.
Câu 17: Hoà tan hoàn toàn 0,368 gam hỗn hợp Al và Zn cần vừa đủ 25 lit dung dịch HNO3 0,001M. Sau phản ứng chỉ thu được dung dịch chứa 3 muối. Tính số gam mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
Câu 18: Hoà tan hoàn toàn 9 gam nhôm bằng dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp X gồm NO và NO2. Tỉ khối của X so với H2 là 16,75. Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X.
Câu 19: Cho 30 gam hỗn hợp Cu và Ag tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng (vừa đủ) thu được 15,68 lit NO2 (đktc).
  1. Xác định % khối lượng mỗi kim loại.
  2. Tính thể tích dung dịch HNO3 63% (d = 1,44 g/ml) đã dùng.
  3. Tính nồng độ % các muối trong dung dịch sau phản ứng.
Câu 20: Cho m gam hỗn hợp gồm FeCO3 và Fe phản ứng với 1 lit dung dịch HNO3 (a mol/l) thu được hỗn hợp khí A gồm hai khí có tỉ khối so với H2 bằng 22,71 và dung dịch B. Cho dung dịch B phản ứng với dung dịch NaOH 1M cho tới khi thu được kết tủa là lớn nhất thì cần 1 lit dung dịch NaOH. Lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 24 gam chất rắn. Tính a và m
Câu 21: Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại R hoá có hoá trị không đổi. Hoà tan hoàn toàn 3,3 gam X trong dung dịch HCl dư thu được 2,9568 lit khí ở 27,30C và 1 atm. Mặt khác cũng hoà tan 3,3 gam X trong dung dịch HNO3 1M lấy dư 10% so với lượng cần thiết thu được 896 ml hỗn hợp khí Y gồm N2O, NO (đktc) có tỉ khối so với H2 bằng 20,25 và dung dịch Z.
  1. Xác định R và thành phần % mỗi kim loại trong X.
  2. Cho dung dịch Z phản ứng hoàn toàn với 400 ml dung dịch NaOH thấy xuất hiện 4,77 gam kết tủa. Tính CM của dung dịch NaOH biết ion Fe3+ kết tủa hoàn toàn .
Câu 22: Hỗn hợp X gồm R, RCO3( R kà kim loại có hoá trị II) tác dụng vừa đủ với 55,2 ml dung dịch HNO321% thu được hỗn hợp khí A gồm hai khí có khối lượng phân tử trung bình bằng 44 và dung dịch B.
            Khí A cho từ từ qua dung dịch NaOH thấy lượng NaOH phản ứng là 2,6 gam sinh ra 3,91 gam muối và còn lại 0,112 lit khí không bị NaOH hấp thụ
            Dung dịch B cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 5,8 gam kết tủa và có 0,224 lit khí bay ra làm xanh giấy quỳ tẩm ướt . Xác định:
  1. Kim loại R và thành phần % khối lượng trong X.
  2. Khối lượng riêng của dung dịch HNO3 đã dùng. Biết các khí đều đo ở đktc.
Câu 23. Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát ra. Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là bao nhiêu?
Câu 24. Hòa tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp: S, FeS, FeS2 trong HNO3 dư được 0,48 mol NO2 và dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?
BÀI IV:
Câu 1. Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 2,688 lít khí H2 (đktc). Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4, tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1. Trung hoà dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là
Câu 2: Hỗn hợp X gồm Ba và Al. Cho m gam X vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH, thu được 15,68 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là
Câu 3.Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau.
- Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc).
- Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y. Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc).
Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là:
Câu 4. Một hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe (với tỉ lệ mol Na và Al tương ứng là 5:4) tác dụng với H2O dư thì thu được V lít khí, dung dịch Y và chất rắn Z. Cho Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được 0,25V lít khí (các khí đo ở cùng điều kiện). Thành phần % theo khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là
Câu 5. Cho hỗn hợp Na, Al, Fe, FeCO3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa rồi chia làm 2 phần. Phần 1 đem tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư. Phần 2 đem tác dụng với dung dịch HCl dư. Viết phương trình phản ứng.
Câu 6. Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l, thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa. Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa. Giá trị của x là
Câu 7. Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3 x mol/lít và Al2(SO4)3 y mol/lít tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 8,424 gam kết tủa. Mặt khác, khi cho 400 ml E tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thì thu được 33,552 gam kết tủa. Tỉ lệ x : y là
Câu 8. Hoà tan hoàn toàn m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. Nếu cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 3a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa. Giá trị của m là
Câu 9. Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3- và 0,02 mol SO42- Cho 120 ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết tủa. Giá trị của z, t lần lượt là
Câu 10. Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/l, thu được 2 lít dung dịch X. Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 11,82 gam kết tủa. Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl2 (dư) rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa. Giá trị của a, m tương ứng là
Câu 11. Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là
Câu 12: Hoà tan hoàn toàn 19,92 gam hỗn hợp Al và Fe trong 4,7 lit dung dịch HCl 0,5 M. Thêm 400 gam dung dịch NaOH 24% vào dung dịch thu được ở trên. Lọc thu lấy kết tủa, rửa sạch rồi nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, cân nặng 27,3 gam. Xác định khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp ban đầu.
Câu 13: Hoà tan 20 gam hỗn hợp X gồm MgCO3, CaCO3, BaCO3 bằng V ml dung dịch HCI 6,118% (D = 1,05 g/ml, lượng axit đã lấy dư 20% so với lượng phản ứng) thu được dung dịch Y chứa m gam hỗn hợp ba muối clorua. Cho toàn bộ sản phẩm khí CO2 hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 22 gam chất kết tủa.
a) Tìm giá trị của m, V.
b) Hỏi thành phần phần trăm theo khối lượng của MgCO3 trong hỗn hợp X có giá trị nằm khoảng nào?
Câu 14. Hỗn hợp X gồm Na, K, Ba tác dụng với H2O dư thu được dung dịch Y và khí H2. Cho toàn bộ lượng khí H2 trên tác dụng với CuO dư, nung nóng lượng H2O hấp thụ hết vào 73,8 gam dung dịch H2SO4 98% thì thu được H2SO4 82%. Dung dịch Y tác dụng hết với dung dịch chứa 76,95 gam Al2(SO4)3 thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính m.
Câu 15. Cho hỗn hợp X gồm 3 muối tan: MgSO4, FeSO4 và Fe2(SO4)3. Trong hỗn hợp X, nguyên tố oxi chiếm 48,485% về khối lượng. Cho 39,6 gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng đem lọc, tách chất kết tủa và làm khô cẩn thận. Sau đó xác định khối lượng của kết tủa thì thấy cân nặng m gam. Tính giá trị của m.
Câu 16. Đốt cháy hoàn toàn a gam bột lưu huỳnh rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 100ml dung dịch NaOH có nồng độ b mol/l thu được dung dịch X. Chia dung dịch X làm 2 phần bằng nhau:
  • Phần một cho tác dụng với dung dịch CaCl2 dư thu được c gam kết tủa.
  • Phần hai cho tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được d gam kết tủa.
Biết giá trị của d lớn hơn giá trị của c. Tìm biểu thức quan hệ giữa a và b. Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.
Câu 17. Nung a gam một hiđroxit của kim loại R trong không khí đến khối lượng không đổi, thấy khối lượng chất rắn giảm đi 1/9 lần, đồng thời thu được một oxit kim loại. Hòa tan hoàn toàn lượng oxit trên bằng 330ml dung dịch H2SO4 1M, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Tính a, m, biết lượng axit đã lấy dư 10% so với lượng cần thiết để phản ứng với oxit.
Câu 18. X là dung dịch Al2(SO4)3, Y là dung dịch Ba(OH)2. Trộn 200ml dung dịch X với 300ml dung dịch Y thu được 8,55 gam kết tủa. Trộn 200ml dung dịch X với 500ml dung dịch Y thu được 12,045 gam kết tủa. Tính nồng độ mol/l của chất tan trong dung dịch X, Y.
Câu 19. Hòa tan hoàn toàn 9,18 gam Al nguyên chất cần V lít dung dịch axit HNO3, nồng độ 0,25M, thu được một khí X và một dung dịch muối Y. Biết trong X số nguyên tử của nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa là 0,3612.1023 (số Avogadro là 6,02.1023). Để phản ứng hoàn toàn với dung dịch Y tạo ra một dung dịch trong suốt cần 290 gam dung dịch NaOH 20%.
     1. Xác định khí X và viết các phương trình phản ứng xảy ra?
     2. Tính V?
Câu 20. Nung nóng hỗn hợp A gồm Al, Fe2O3 ở nhiệt độ cao (không có không khí) để phản ứng tạo ra Fe và Al2O3 xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp B. Cho B vào dung dịch NaOH dư­ thấy có khí thoát ra. Hãy cho biết trong B có những chất nào (có giải thích) và viết các PTHH xảy ra.
Câu 21. Hỗn hợp X gồm 3,92 gam Fe, 16 gam Fe2O3 và m gam Al. Nung X ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 4a mol khí H2. Phần hai phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được a mol khí H2. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tìm m.
Câu 22. Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH)2. Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa. Tìm m.
Tổng số điểm của bài viết là: 8 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

 

Giới thiệu

Giới thiệu về tác giả

Trang web là sản phẩm của Giảng viên Đặng Thị Thuận An- Khoa Hóa- Trường ĐHSP Huế- Đại học Huế. Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học...








Flikr Thuận An
Demhue

Đăng nhập thành viên

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 8


Hôm nayHôm nay : 1043

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 18642

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1262672

Khoa Hoa